vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 1984.

TAND TP.CT; VKSND Q.CR; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ C
Số: 31/2023/QĐST–HNGĐ
C, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2023/TLST– HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 1984. Địa chỉ: A6-34 đường số 8, khu vực 2, phường H, quận C, thành phố C. * Bị đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1981. Địa chỉ: A6-34 đường số 8, khu vực 2, phường H, quận C, thành phố C. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thuỳ L, sinh năm 1984. Địa chỉ: A6-34 đường số 8, khu vực 2, phường H, quận C, thành phố C. Và ông Đinh Văn N, sinh năm 1981. Địa chỉ: A6-34 đường số 8, khu vực 2, phường H, quận C, thành phố C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thuỳ L và ông Đinh Nhật Nam thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Có 03 (ba) con chung là Đinh Ngọc Khánh Như (nữ), sinh ngày 09/01/2014; Đinh Nhật Minh (nam), sinh ngày 02/6/2020 và Đinh Ngọc Khánh My (nữ), sinh ngày 02/6/2020. Các đương sự thống nhất giao cháu Đinh Ngọc Khánh Như cho Bà L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành; giao cháu Đinh Nhật Minh và Đinh Ngọc Khánh My cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành; ông N và Bà L không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Đinh Nhật Nam và bà Trần Thị Thuỳ L theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản. * Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông N khai thống nhất trong thời gian chung sống không có tài sản chung và nợ chung, không có yêu cầu, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Trường hợp sau này có tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ án khác. * Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Thuỳ L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó có 75.000đ Bà L nộp thay cho ông N), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008967 ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C; Bà L được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ