- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Ngọc T - Lý Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng Văn T và chị Lý Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vàng Văn T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Bản L, xã K, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Lý Thị T1, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Bản L, xã K, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng Văn T và chị Lý Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng Văn T và chị Lý Thị T1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Vàng Văn T và chị Lý Thị T1 có 01 con chung là Vàng Thị Thanh H, sinh ngày 15/10/2017. Anh Vàng Văn T và chị Lý Thị T1 thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Anh Vàng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Vàng Thị Thanh H, sinh ngày 15/10/2017 cho đến khi trưởng tHnh, đủ 18 tuổi.
Chị Lý Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vàng Văn T không yêu cầu chị Lý Thị T1 phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Vàng Văn T và chị Lý Thị T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn anh Vàng Văn T và bị đơn chị Lý Thị T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Vàng Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà chị Lý Thị T1 phải chịu. Tổng cộng anh Vàng Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận anh Vàng Văn T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001445 ngày 02/02/2023 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện TU, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Vàng Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND xã K, TU, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |