vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình P. 2.

VKSND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội; UBND xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhiên - Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-HNGĐPhúc Thọ, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N sinh năm 1988 Nơi thườngtrú:ThônThượngLộc, xãThọ Lộc,huyệnPhúcThọ, Thànhphố Hà Nội Nơi ở hiện nay: Thôn Đức Thịnh, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình P sinh năm 1981 Nơithườngtrú: ThônThượngLộc, xãThọ Lộc,huyện PhúcThọ, Thànhphố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh P và chị N có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình P1, sinh ngày 16/10/2006 và cháu Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày 16/10/2008. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con Nguyễn Đình P1 và Nguyễn Thị Bích N cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh P cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung, nợ chung: Không có. + Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042047 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Chị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ