vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị B và anh Lường Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị B - Lường Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị B và anh Lường Văn C.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 31/2023/QĐST - HNGĐ
ngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Quàng Thị B (Tên khác: Quàng Thị V), sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Bản X, xã MĐ, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Bà Trần Thị S – Trợ giúp viên pháp lý. Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lường Văn C, sinh năm 1990

Nơi cư trú: Bản PK, xã ĂC, huyện Mường Ảng, Điện Biên.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vùi Văn N – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường Ảng. Địa chỉ: Bản Hón, thị trấn Mường Ảng, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên. ơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 20 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị B và anh Lường Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

2.2. Chị Quàng Thị B và anh Lường Văn C có 02 con chung là cháu Lường Duy K1, sinh ngày 10/10/2013, cháu Lường Bảo K2, sinh ngày 14/11/2015.

Chị Quàng Thị B và anh Lường Văn C đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giao nuôi con chung: Chị B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lường Bảo K2 cho đến khi cháu K2 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; Giao cháu Lường Duy K1 cho anh C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu K1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian giao nuôi con chung bắt đầu tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Quàng Thị B và anh Lường Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị B và anh C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản chị B và anh C thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về:

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung thu về: Chị Quàng Thị B và anh Lường Văn C không có.

Về nợ phải trả: Chị Quàng Thị B và anh Lường Văn C có vay của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường Ảng số tiền 38.000.000 (Ba mươi tám triệu) đồng.

Chị B và anh C đã thoả thuận thống nhất: Chị B sẽ trả số tiền 30.000.000đồng (ba mươi triệu) và lãi phát sinh; Anh C trả 8.000.000 đồng (tám triệu) và lãi phát sinh cho Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh huyện Mường Ảng theo biên bản thoả thuận ngày 07/9/2023.

Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh huyện Mường Ảng nhất trí thoả thuận của chị B và anh C theo biên bản thoả thuận ngày 07/9/2023.

3. Về án phí: Chị Quàng Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng chị B là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên chị được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ