vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn Ơ và chị Hoàng Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn Ơ và chị Hoàng Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Văn Ơ - Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn Ơ và chị Hoàng Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-HNGĐHoàng Su Phì, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2023/TLST- HNGĐ ngày 14/4/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lý Văn Ơ, sinh năm 1998; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 20/01/2023; địa chỉ: xã B, huyện H, tỉnh H.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1998; Số chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Hà Giang cấp ngày 17/12/2013; địa chỉ: xã T, huyện H, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn Ơ và chị Hoàng Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn Ơ và chị Hoàng Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Lý Văn Ơ và chị Hoàng Thị N có 02 con chung là cháu Lý Gia H, sinh ngày 21/12/2019, giới tính: Nam và cháu Lý Thị Trà M, sinh ngày 21/5/2021, giới tính: Nữ. Sau ly hôn, chị Hoàng Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Thị Trà M cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi; anh Lý Văn Ơ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Gia H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Giữa các bên không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Ơ và chị N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Lý Văn Ơ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Ơ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 14/4/2023 theo Biên lai số 0008125. Trả lại cho anh Ơ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ