vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? luật Tốtụng dânsự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST- HNGĐH, ngày 09 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1991.

HKTT: Khu Ph, Thị Trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Phố Ch, Phường Q, TP Th, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Ngọc H - sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khu Ph, Thị Trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căncứ vào các Điều212, Điều213vàkhoản 4 Điều147của Bộluật Tốtụng dânsự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc H, có đăng ký kết hôn hợp pháp, quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay các bên xét thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc H có 01 con chung. Cháu tên là Lê Minh Q, sinh ngày 19/6/2022. Hiện nay đang ở với chị H. Nay anh, chị thuận tình ly hôn, nên chị H và anh H thỏa thuận thống nhất, giao cháu Lê Minh Q cho mẹ là Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh Hải thống nhất: Anh H sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H mỗi tháng là 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 03 năm 2023 cho đến khi cháu Lê Minh Q đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn anh H được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị H không được ngăn cấm cản trở. Những ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết, nhà có công việc thì anh H được quyền đón con về bên nội chơi trong ngày, sau đó sẽ có trách nhiệm giao con lại cho chị H (khi cháu dưới 2 tuổi), còn nếu cháu trên 2 tuổi thì anh H được quyền đón cháu về chơi vài hôm, rồi sẽ có trách nhiệm giao lại cho mẹ. Trường hợp chị H mà kết hôn với người khác thì có trách nhiệm giao lại con cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc anh H được thay đổi quyền nuôi nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc H thỏa thuận thống nhất: Anh H sẽ có trách nhiệm trả nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc H thống nhất, chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2022/0005185 ngày 14/02/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H. Anh H phải nộp 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7A và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ