vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Huỳnh Cẩm L1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con: Trên cơ sở nguyện vọng của con, các bên đương sự thống nhất giao cháu Huỳnh Thiên Di, sinh ngày 05/01/2015 cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, giao cháu Huỳnh Thiên Uy, sinh ngày 15/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích Liễu - Huỳnh Cẩm Lai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Huỳnh Cẩm L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH GIA L1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST –HNGĐS, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia L1.

-Bị đơn: Anh Huỳnh Cẩm L1, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia L1.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Huỳnh Cẩm L1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc nuôi con: Trên cơ sở nguyện vọng của con, các bên đương sự thống nhất giao cháu Huỳnh Thiên Di, sinh ngày 05/01/2015 cho chị Nguyễn Thị Bích L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, giao cháu Huỳnh Thiên Uy, sinh ngày 15/9/2018 cho anh Huỳnh Cẩm L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu Uy, Di chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Huỳnh Cẩm L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên L1 thu tiền tạm ứng án phí số 0002942 ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia L1. Hoàn trả cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Huỳnh Cẩm L1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ