vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1961 Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TRANH CHẤP HỤI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1961

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1972

2/ Ông Phạm Văn D, sinh năm 1973

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ Thị N, sinh năm 1950

Cùng địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị K, ông Phạm Văn D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị C số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) cụ thể các lần như sau:

+ Ngày 24/3/2023 số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

+ Ngày 14/7/2023 số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

+ Ngày 14/11/2023 số tiển 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

+ Ngày 14/3/2024 số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Nếu ông Phạm Văn D và bà Nguyễn Thị K không thực hiện đúng theo thỏa thuận trên thì bà Lê Thị C được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Bà Lê Thị C có nghĩa vụ nộp 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) nhưng bà C thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho bà C theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2.2.2. Bà Nguyễn Thị K, ông Phạm Văn D có nghĩa vụ liên đới nộp 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ