- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-DS | TP. Trà Vinh, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 309/2021/TLST – DS ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và di dời tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Đ, sinh năm 1973 và bà Hà Thị E, sinh năm
1973; Địa chỉ; số 3K, khóm a, phường b, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà
Vinh
- Bị đơn: Ông Phan Đ, sinh năm 1973 và bà Ngô Thị T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: số 3E, khóm a, phường b, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
2/ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất:
2.1. Ông Phan Đ, bà Ngô Thị T có nghĩa vụ tháo dỡ hàng rào trụ bê tông cốt thép có gắn khung sắt tròn phi 14 cao 2m, xây tường lửng 0,6m, diện tích ngang 1,1m x 2m = 2,2m2 (nằm trên phần đất ký hiệu G sơ đồ khu đất kèm theo công văn 128/VPĐKDĐ – KTĐC ngày 01 tháng 3 năm 2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Trà Vinh có chiều ngang 1m) và giao trả cho ông Trần Đ, bà Hà Thị E diện tích đất 2,7m2 (theo sơ đồ khu đất kèm theo công văn 128/VPĐKDĐ – KTĐC ngày 01 tháng 3 năm 2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Trà Vinh là phần đất hình tam giác có ký hiệu A) có kích thước như sau:
- Chiều ngang giáp hẻm bê tông là 0,93m
- Chiều dài giáp phần đất ký hiệu I (thửa 43) là 5,79m
- Chiều dài giáp phần đất ký hiệu B là 5,72m.
2.2. Ông Trần Đ, bà Hà Thị E đồng ý để ông Phan Đ, bà Ngô Thị T tiếp tục sử dụng phần đất đã xây dựng chuồng gà phía sau thửa đất 43 và 441 và đồng ý cặm trụ ranh chừa cho ông Phan Đ, bà Ngô Thị T 20cm tính từ tường chuồng gà của ông Phan Đ và bà T về thửa 43. Hai bên thống nhất kéo ranh từ vị trí mốc số 11 trong sơ đồ khu đất đến vị trí ông Trần Đ và bà E cặm trụ chừa 20cm như đã thỏa thuận.
(Kèm theo sơ đồ khu đất)
2.3. Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí tố tụng là 22.660.000 đồng (gồm chi phí bồi dưỡng thẩm định giá, chi phí đo đạc cung cấp thông tin về đất đai). Ông Trần Đ, bà Hà Thị E và ông Phan Đ bà Ngô Thị T cùng thỏa thuận thống nhất ông Trần Đ, bà Hà Thị E chịu 7.660.000 đồng và ông Phan Đ, bà Ngô Thị T chịu 15.000.000 đồng.
Ông Trần Đ, bà Hà Thị E đã nộp 20.000.000 đồng và ông Phan Đ, bà Ngô Thị T đã nộp 10.000.000 đồng tạm ứng chi phí tố tụng nên Phan Đ, bà Ngô Thị T có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Trần Đ, bà Hà Thị E 5.000.000 đồng và ông Trần Đ, bà Hà Thị E được nhận lại số tiền 7.340.000 đồng tại Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm là 622.500 đồng. Ông Trần Đ, bà Hà Thị E và ông Phan Đ, bà Ngô Thị T cùng thỏa thuận thống nhất ông Phan Đ, bà Ngô Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 622.500 đồng.
Ông Trần Đ, bà Hà Thị E được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0007347 ngày 21/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Giáp Trà Giang |