- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "THẢNH - PHI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NDTP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-DS | Nha Trang, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2023/TLST-DS ngày 27/3/2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn 4, xã Diên Phú, Diên Khánh, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đình Ph, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn Xuân Phú, xã Vĩnh Phương, Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về số nợ: Hai bên thống nhất ông Nguyễn Đình Ph nợ bà Nguyễn Thị Th số tiền gốc là 500.000.000 đồng và tiền lãi 100.000.000 đồng, tổng cộng 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng). Ông Nguyễn Đình Ph đồng ý trả số tiền nợ trên.
+ Thời hạn và phương thức trả nợ:
Ông Nguyễn Đình Ph có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Th số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) vào ngày 30/12/2023.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đình Ph phải chịu 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) án phí DSST. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Th số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/00111264 ngày 24/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự - Viện KSND TP.Nha Trang; - Tòa án ND tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục THADS TP Nha Trang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Minh |