vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 14/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Trần Sáng K, sinh năm: 1955; bà Trần Thị H, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Số 630 Hùng Vương, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Văn - Trần Sáng Kính"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSLâm Hà, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 264/2023/TLST - DS ngày 07 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Ông Trần Sáng K, sinh năm: 1955; bà Trần Thị H, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Số 630 Hùng Vương, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn 2, xã M, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Trần Sáng K, bà Trần Thị H có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị V số tiền nợ gốc là 1.400.000.000 đồng và tiền lãi suất là 61.973.000 đồng. Tổng cộng là: 1.461.973.000 đồng (một tỷ, bốn trăm sáu mươi mốt triệu, chín trăm bảy mươi ba ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Vợ chồng ông Trần Sáng K, bà Trần Thị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Tuy nhiên, Vợ chồng ông Trần Sáng K, sinh năm: 1955 và bà Trần Thị H, sinh năm: 1960 có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí vì thuộc trường hợp “người cao tuổi” theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi và điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông Trần Sáng K, bà Trần Thị H được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm theo quy định.

Hoàn trả cho bà Trần Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.081.000 đồng (hai mươi bảy triệu, không trăm tám mưới mốt ngàn) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004274 ngày 07-11-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ