- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 01 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hợp tác xã N.
Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tăng Nhựt T - Chức vụ: Giám đốc.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị S, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Tăng Nhựt T đại diện cho Hợp tác xã N và chị Thạch Thị S tự nguyện thỏa thuận: Chị Thạch Thị S tự nguyện trả đủ số tiền thuê mặt bằng nhà lòng hiện hữu trong 06 quý (từ ngày 01/6/2021 đến ngày 30/11/2022) với tổng số tiền là 16.200.000 đồng cho Hợp tác xã N.
Đối với yêu cầu thu hồi mặt bằng chợ hiện hữu với diện tích 30m2 của chị Thạch Thị S, nguyên đơn Hợp tác xã N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về thời gian trả: Ông Tăng Nhựt T đại diện cho Hợp tác xã N và chị Thạch Thị S thỏa thuận thời gian trả do Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí:
+ Chị Thạch Thị S tự nguyện nộp 202.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hợp tác xã N tự nguyện nộp 202.500 đồng nhưng được khấu trừ vào 405.000 đồng tiền tạm ứng án phí do Hợp tác xã N nộp theo biên lai thu số 0013220 ngày 05 tháng 01 năm 2023 cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang. Hoàn trả cho Hợp tác xã N 202.500 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Ngọc Hùng Anh |