vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức V, sinh năm 1989; địa chỉ: Số nhà 147/1, đường Cách mạng tháng 8, tổ 13 phường Cam G, thành phố Thái N, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSYên Dũng, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2022/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức V, sinh năm 1989; địa chỉ: Số nhà 147/1,

đường Cách mạng tháng 8, tổ 13 phường Cam G, thành phố Thái N, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn:

+ Anh Lê Văn C, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Việt Thắng N, xã Đồng P,

huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

+ Chị Lê Thị T, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Việt Thắng N, xã Đồng P,

huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của chị Lê Thị Tạm là: Anh

Lê Văn C, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Việt Thắng N, xã Đồng P, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

1

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh V, anh C, chị T (do anh C đại diện theo ủy quyền) thống nhất

thỏa thuận: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị T có nghĩa vụ phải thanh toán trả cho anh Hoàng Đức V số tiền đặt cọc theo hợp đồng đặt cọc ngày 12/9/2021 là 150.000.000 đồng và tiền phạt cọc 100.000.000 đồng. Tổng là 250.000.000 đồng. Thời hạn thanh toán vào ngày 05/10/2023 (dương lịch).

2.2. Về án phí:

- Anh Lê Văn C và chị Lê Thị T chịu cả 12.500.000 đồng tiền án phí dân

sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Hoàn trả anh Hoàng Đức V 7.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp

theo biên lai số 0009980 ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng.

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp

luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được

thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ