- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "TÂN - KHOA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C R THÀNH PHỐ C T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-DS | C R, ngày 21 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 06 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST/DS ngày 05 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Huỳnh H T, sinh năm 1991.
HKTT: Ấp Vĩnh Thạnh, xã V H, huyện U M T, tỉnh K G.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp Long Hưng, xã L S T, huyện T O, tỉnh V L.
* Bị đơn: Ông Châu V K, sinh năm 1991.
HKTT: Số 9A khu vực Thạnh Mỹ, phường T T, quận C R, thành phố C T.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn T N H, sinh năm 1993.
HKTT: Số 287A, khu vực Khánh Bình, phường P T, quận C R, thành phố C T.
Địa chỉ liên hệ: Số 9A khu vực Thạnh Mỹ, phường T T, quận C R, thành phố C T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Huỳnh H T và bị đơn ông Châu V K cùng người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn T N H thống nhất tiếp tục thực hiện tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký giữa ông Huỳnh H T với ông Châu V K ngày 04 tháng 02 năm 2023.
Phía bị đơn ông Châu V K cùng người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn T N H đồng ý giao phần đất tại vị trí A, có diện tích 63m2; tại thửa đất số: 3492; Tờ bản đồ số 05; Hiện trạng: Đất trồng cây lâu năm; tọa lạc tại phường T T, quận C R, thành phố C T theo bản trích đo địa chính số 553/TTKTTNMT ngày 06/06/2023 do Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C T lập cho nguyên đơn ông Huỳnh H T. (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 553/TTKTTNMT ngày 06/06/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố C T).
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật nguyên đơn, bị đơn có quyền liên hệ với cơ quan chức năng để kê khai, đăng ký, điều chỉnh biến động theo quy định của pháp luật phần đất nói trên.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Chi phí với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Nguyên đơn đồng ý chịu và nguyên đơn đã thực hiện xong.
Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật tuy nhiên nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí thay cho bị đơn, chuyển tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo các biên lai thu số 0003024 ngày 30/03/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận C R, thành phố C T thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Nơi nhận:
| + Đương sự; + VKSND Q. C R, TP. C T; + Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) TRẦN THỊ HỒNG GẤM |