vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Trúc M – sinh năm: 1985. 2/ Ông Nguyễn Anh T – sinh năm: 1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Trúc M – sinh năm: 1985.

2/ Ông Nguyễn Anh T – sinh năm: 1985.

Cùng địa chỉ: B11 VVTần, VThánh, phường PTài, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Mỹ D - sinh năm 1965.

2/ Ông Phạm Văn S – sinh năm 1962.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn S: Bà Nguyễn Thị Mỹ D – Sinh năm 1965. Theo Giấy ủy quyền ngày 06/6/2023.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Ngọc H – Sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Thôn ĐLộc, xã HHiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Anh T, bà Nguyễn Thị Trúc M, bà Nguyễn Thị Mỹ D, ông Phạm Văn S do bà Nguyễn Thị Mỹ D đại diện theo ủy quyền tự nguyện thỏa thuận, thống nhất hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Văn phòng công chứng Phan Thiết ngày 18/5/2022.

Bà Nguyễn Thị Mỹ D, ông Phạm Văn S do bà Nguyễn Thị Mỹ D đại diện theo ủy quyền tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của ông Nguyễn Anh T, bà Nguyễn Thị Trúc M là trả số tiền 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

Bà Trần Thị Ngọc H tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của ông Nguyễn Anh T, bà Nguyễn Thị Trúc M là trả số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Mỹ D, ông Phạm Văn S do bà Nguyễn Thị Mỹ D đại diện theo ủy quyền tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.750.000đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Trần Thị Ngọc H tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000đồng (Mười hai triệu đồng).

Ông Nguyễn Anh T, bà Nguyễn Thị Trúc M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Anh T, bà Nguyễn Thị Trúc M số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014680 ngày 24/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ