vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 11/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Minh T, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSCàng Long, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Minh T, sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp cho ông T là bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T theo văn bản uỷ quyền ngày 28/10/2022.

Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1965

Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp cho bà H1 là ông Nguyễn Văn Út E, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T theo văn bản uỷ quyền ngày 27/3/2023.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải thanh toán: Ông Trần Văn H và ông Nguyễn Văn Út E làm đại diện cho bà Nguyễn Thị H1 thống nhất tự nguyện thỏa thuận trả cho ông Đặng Minh T do bà Nguyễn Thị N làm đại diện số tiền vốn 534.877.000 đồng (Năm trăm ba mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn) đồng và lãi suất 28.856.600 (hai mươi tám triệu tám trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm) đồng.

- Về thời gian trả: ông Đặng Minh T do bà Nguyễn Thị N làm đại diện với ông Trần Văn H và ông Nguyễn Văn Út E làm đại diện cho bà Nguyễn Thị H1 thống nhất tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Văn H và ông Nguyễn Văn Út E làm đại diện cho bà Nguyễn Thị H1 thống nhất tự nguyện liên đới nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.274.600 (Mười ba triệu hai trăm bảy mươi bốn ngàn sáu trăm) đồng. Nhưng do ông H thuộc diện con liệt sĩ nên được miễn trừ 3.318.650 đồng, ông H tiếp tục nộp 3.318.650 đồng và bà Nguyễn Thị H1 tiếp tục nộp 6.637.300 (Sáu triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn ba trăm) đồng. Ông Đặng Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông T 14.029.000 (Mười bốn triệu không trăm hai mươi chín ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013769 ngày 10 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ