vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 25/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về tiền phường: Bà Lường Thị Ph tổ chức phường và vợ chồng bà Lương Thị M, ông Trương Văn C có tham gia góp phường cùng bà Ph, là phường tương trợ giữa anh chị em bạn bè với nhau. Việc tổ chức phường là việc riêng của bà Ph, chồng và con bà Ph không tham gia, không liên quan. Bà Ph tổ chức phường kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lương Thị M - Lường Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐCNHGT-DSHoằng Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lương Thị M và bà Lường Thị Ph.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 4 năm 2023 của bà Lương Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Lương Thị M, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn Tr, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Bà Lường Thị Ph, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn L, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Văn C, sinh năm 1966

Người đại diện theo ủy quyền của ông C: Bà Lương Thị M, sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: Thôn Tr, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về tiền phường:

Bà Lường Thị Ph tổ chức phường và vợ chồng bà Lương Thị M, ông Trương Văn C có tham gia góp phường cùng bà Ph, là phường tương trợ giữa anh chị em bạn bè với nhau. Việc tổ chức phường là việc riêng của bà Ph, chồng và con bà Ph không tham gia, không liên quan. Bà Ph tổ chức phường không mang tiền về phục vụ kinh tế hay cuộc sống chung của gia đình bà Ph. Đến tháng 5/2022 (âm lịch), bà Ph tuyên bố dừng phường, hai bên chốt tiền phường với nhau, bà Ph nợ vợ chồng bà M và ông C 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng). Sau đó, bà Ph đã trả được 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Hiện bà Ph còn nợ vợ chồng bà M, ông C số tiền góp phường là 128.000.000đ (Một trăm hai tám triệu đồng).

Về tiền lãi: Các bên thống nhất thỏa thuận: Không tính lãi trên số tiền nợ góp phường.

- Về phương thức trả nợ:

Các bên thống nhất: Bà Lường Thị Ph có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ phường cho vợ chồng bà Lương Thị M và ông Trương Văn C là 128.000.000đ (Một trăm hai tám triệu đồng).

Sau khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án, nếu bà Lường Thị Ph không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ, vợ chồng bà Lương Thị M và ông Trương Văn C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự buộc bà Ph phải trả khoản nợ trên theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, nếu bà M, ông C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà Ph còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ