- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị T - Đinh Thị Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T E Số: 31/2023/QĐCNHGT-DS | Chợ Lách, ngày 28 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị T và bà Đinh Thị Mỹ H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 20 tháng 03 năm 2023 của bà Trần Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện:
Bà Trần Thị T, sinh năm 1950;
Nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Người bị kiện:
Bà Đinh Thị Mỹ H, sinh năm 1966;
Ông Đỗ Hoàng N, sinh năm 1967.
Cùng nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Hoàng N là bà Đinh Thị Mỹ H (theo giấy ủy quyền ngày 11/4/2023).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 04 năm 2023, cụ thể như sau:
Bà Đinh Thị Mỹ H và ông Đỗ Hoàng N đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị T số tiền tổng cộng là 607.650.000đ (Sáu trăm lẻ bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó tiền nợ hụi là 107.650.000đ (Một trăm lẻ bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng), tiền nợ vay là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục THADS huyện Chợ Lách; - Lưu TA. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Chí Hậu |