- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phạm Văn H xin ly hôn chị Hồ Thị Kim H1"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐ-CNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Văn H và chị Hồ Thị Kim H1;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05/3/2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phạm Văn H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: anh Phạm Văn H, sinh năm 1974;
Địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Người bị kiện: chị Hồ Thị Kim H1, sinh năm 1975;
Địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn H với chị Hồ Thị Kim H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Phạm Văn H với chị Hồ Thị Kim H1 có 03 (ba) con chung là Phạm Ngọc T, sinh ngày 16/10/1995, Phạm Thị Kiều A, sinh ngày 11/10/1999 và Phạm Ngọc Kiều T1, sinh ngày 13/8/2007. Hiện nay Phạm Ngọc T, sinh ngày 19/10/1995, Phạm Thị Kiều A, sinh ngày 11/10/1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết;
Chị Hồ Thị Kim H1 được quyền nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc Kiều T1, sinh ngày 13/8/2007.
Ghi nhận chị Hồ Thị Kim H1 không yêu cầu anh Phạm Văn H cấp dưỡng nuôi con.
Anh Phạm Văn H là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: anh Phạm Văn H với chị Hồ Thị Kim H1 thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Phạm Văn H với chị Hồ Thị Kim H1 không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THA); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã S, huyện L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |