- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ANH T XIN LY HÔN CHỊ V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022; giữa:
- Nguyên đơn: - Anh Trịnh Văn T , sinh năm 1992; Địa chỉ: SN 02, đường Lương Thế V , tổ 6, khu 4, phường Ba Đ , thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Lê Thị Tường V , sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu 4, phường Ba Đ , thị xã B , tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Thôn An P , xã Hải Th , huyện Gio L , tỉnh Quảng T Căn cứ vào khoản 1 điều 28; Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 và mục 1.1 (phần án phí dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: - Anh Trịnh Văn T , sinh năm 1992; Địa chỉ: SN 02, đường Lương Thế V , tổ 6, khu 4, phường Ba Đ , thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Lê Thị Tường V , sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu 4, phường Ba Đ , thị xã B , tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Thôn An P , xã Hải Th , huyện Gio L , tỉnh Quảng T 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn T và chị Lê Thị Tường V thuận tình ly hôn.
- Về con: Anh Trịnh Văn T và chị Lê Thị Tường V có 03 con chung là:
Trịnh Nhật H , sinh ngày 12/12/2012;
Trịnh Quang K i, sinh ngày 14/02/2017;
Trịnh An Nhiên, sinh ngày 06/11/2019 Anh Trịnh Văn T và chị Lê Thị Tường V thống nhất giao cháu Trịnh Nhật H và cháu Trịnh Quang K cho anh Trịnh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trịnh An N cho chị Lê Thị Tường V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Anh T và chị V có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.
- Về tài sản: Anh Trịnh Văn Tâ và chị Lê Thị Tường V không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Về án phí ly hôn sơ thẩm anh Trịnh Văn T phải chịu 75.000 đồng, chị Lê Thị Tường V phải chịu 75.000 đồng. Anh Tân và chị Vi thỏa thuận chuyển toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp sang phần án phí của cả hai người. Như vậy, anh T và chị V đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Trịnh Văn T số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0005133 ngày 27 tháng 5 năm 2022 của chi cục Thi hành án dân sự Thị xã B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B - Chi cục THA DS thị xã B; - UBND xã Hải TB, huyện Gio L , Tỉnh Quảng T (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc L |