- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N và bị đơn Nguyễn Trí V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 396/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu N – sinh năm 1999; HKTT: thôn N, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên
Bị đơn: Nguyễn Trí V – sinh năm 1996; HKTT: thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N và bị đơn Nguyễn Trí V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là Nguyễn Trung H – sinh ngày 17/7/2016. Hiện nay con chung Nguyễn Trung H đang do nguyên đơn nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Trung H cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và bị đơn Nguyễn Trí V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0004899 ngày 20/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa; - UBND xã H, huyện P (số 106/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thuý Hằng |