vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và Lê Đức T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và Lê Đức T nhất trí thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Chị Trần Thị H và Lê Đức T thừa nhận vợ chồng có 02 đứa con chung tên là Lê Trần Nam Ph – Sinh ngày: 24/4/2013 và con Lê Trần Nam Ph – Si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thuận tình ly hôn Trần Thị H; Lê Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và Lê Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31 / 2022/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1993 Nơi ĐKNKTT: Thôn 1 Thiết S, xã Thạch H, huyện Tuyên H, tỉnh Quảng Bình. Hiện tạm trú tại: Xóm Thái Xá 1, xã Mỹ L, huyện Can L, tỉnh Hà Tĩnh

- Bị đơn: Anh: Lê Đức T - Sinh năm: 1988 Nơi ĐKNKTT: Thôn 1 Thiết S, xã Thạch H, huyện Tuyên H, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và Lê Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và Lê Đức T nhất trí thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Chị Trần Thị H và Lê Đức T thừa nhận vợ chồng có 02 đứa con chung tên là Lê Trần Nam Ph – Sinh ngày: 24/4/2013 và con Lê Trần Nam Ph – Sinh ngày: 21/01/2015. Hai bên nhất trí tự nguyện thoả thuận sau khi ly hôn chị Trần Thị Hà trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con Lê Trần Nam Ph – Sinh ngày: 24/4/2013. Anh Lê Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Lê Trần Nam Ph – Sinh ngày: 21/01/2015 cho đến tuổi trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Hai bên không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì các bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về công nợ chung của vợ chồng: Không có, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0000119 ngày 27/7/2022. Nay chị Trần Thị H nhất trí thuận chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Trần Thị H được nhận lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hoá. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ