vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 175/2022/HNGĐ – ST ngày 14/10/2022. Xét thấy: Nguyên đơn chị Lê Thị L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự và được toà án chấp nhận. QUYẾT ĐỊNH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TO, TP. HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

* * * * *
Số: 31/2022/QĐST- HNGĐ.
TO, ngày 17 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

- Căn cứ vào các 48,217,218,219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 175/2022/HNGĐ – ST ngày 14/10/2022. Xét thấy: Nguyên đơn chị Lê Thị L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự và được toà án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH;

1.Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc: " Ly hôn", giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1969 Bị đơn: Anh Nguyễn Bá N, sinh năm 1966 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã CV, TO, HN. 2. Hoàn trả chị Lê Thị L toàn bộ tài liệu khởi kiện ban đầu và số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TO, thể hiện tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0053920 ngày 14 tháng 10 năm 2022. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn: 07(bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ