- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? 1 . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH KT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | ST, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Nhơn Nghĩa, xã Sa Nhơn, huyện ST, tỉnh KT. Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn Nhơn Nghĩa, xã Sa Nhơn, huyện ST, tỉnh KT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1 . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1996.
- Anh Phạm Văn H, sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu H và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên đương sự không có con chung
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27, Phần II danh mục án phí tòa án của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 anh Phạm Văn H nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mười ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Hiền đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004124 ngày 15/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh KT. Hoàn trả cho anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mười ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KT; - VKSND H.ST; - UBND xã Sa Nhơn; - Chi cục THADS H.ST; - Sở Tư pháp tỉnh KT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |