vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ con cái: Giao 03 con chung Phạm Thị Hồng P, sinh ngày 04/10/2005; Phạm Lê Phương T, sinh ngày 08/10/2010 và Phạm Lê Duy P, sinh ngày 15/11/2019 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh B cấp dưỡng nuôi cả 03 con cùng chị H mỗ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê văn B - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 31/2022/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Lệ Thủy, ngày 15 tháng 4 năm 2022

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1985 Trú tại: Xóm 2, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1985 Trú tại: Đội 1 X, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ con cái: Giao 03 con chung Phạm Thị Hồng P, sinh ngày 04/10/2005; Phạm Lê Phương T, sinh ngày 08/10/2010 và Phạm Lê Duy P, sinh ngày 15/11/2019 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh B cấp dưỡng nuôi cả 03 con cùng chị H mỗi tháng 4.000.000 (bốn triệu) đồng (Cụ thể: cấp dưỡng 02 con Phạm Thị Hồng P và Phạm Lê Phương T mỗi đứa mỗi tháng 1.000.000đồng, đối với con Phạm Lê Duy P cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đồng). Việc cấp dưỡng kể từ tháng 4/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

b) Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về án phí: Anh Phạm Văn B và chị Lê Thị H thỏa thuận giao cho anh Phạm Văn B chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng anh B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004328 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Anh B đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ