- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị L xin ly hôn anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:31/2022/QĐST- HNGĐ. | Cẩm Giàng, ngày 14 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 21/2022/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1997. ĐKHK: Thôn HG, xã CV, huyện CG, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú: Thôn LX, xã ĐC, huyện CG, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1996. ĐKHK: Thôn HG, xã CV, huyện CG, tỉnh Hải Dương. Hiện đang chấp hành hình phạt tù tại Đội 41 Phân trại số 03 Trại giam Ngọc Lý - Cục C10 Bộ Công an. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Sau khi ly hôn, giao con chung là Trần Thị Hoài A, sinh ngày 07/7/2016 cho anh Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn T không yêu cầu chị Trần Thị L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu cả số tiền 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2020/0002140 ngày 24/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng. Chị Trần Thị L được hoàn trả lại số tiền là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Giàng; - Chi cục THADS huyện Cẩm Giàng; - Đương sự; - UBND xã Cẩm Vũ, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương ghi vào sổ hộ tịch; - Lưu: Hồ sơ vụ án; Văn phòng TAND huyện Cẩm Giàng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân Hà |