vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị G, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-HNGĐDuyên Hải, ngày 09 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Tài

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Văn Quen

Ông Trần Văn Nước

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ H sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị G, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1967;

2. Bà Mai Thị A, sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 11/6/2011 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Chị G tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

* Về tài sản chung:

Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn Văn H thống nhất trong thời kỳ hôn nhân vợ cHng có những tài sản chung sau đây:

- Thửa đất số 398, tờ bản đồ số 16, diện tích 565,6m2 tọa lạc tại Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Trên thửa đất có nhà tiền chế số 1, mái che số 2, nhà tiền chế số 3 và 02 đoạn hàng rào. Tổng giá trị tài sản hai bên thỏa thuận là 900.000.000 đồng.

- Một phần thửa đất số 207, diện tích 405m2, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Giá trị tài sản thỏa thuận là 50.000.000 đồng.

- Một căn nhà cấp 4 (gồm nhà trước; nhà sau; mái che trước, trái và hàng rào), cất trên đất của ông Nguyễn Văn Cỏi và bà Mai Thị Ao, tọa lạc tại Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Giá trị nhà hai bên thỏa thuận là 250.000.000 đồng.

Tổng giá trị tất cả tài sản chung nêu trên là 1.200.000.000 đồng, chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thỏa thuận chia đôi, mỗi người được hưởng giá trị 600.000.000 đồng. Việc phân chia hiện vật, thanh toán giá trị chênh lệch như sau:

- Chia cho chị Huỳnh Thị G tài sản là: Thửa đất số 398, tờ bản đồ số 16, diện tích 565,6m2 tọa lạc tại Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Trên thửa đất có nhà tiền chế số 1, mái che số 2, nhà tiền chế số 3 và 02 đoạn hàng rào. Giá trị tài sản là 900.000.000 đồng.

- Chia cho anh Nguyễn Văn H tài sản là: Một phần thửa đất số 207, diện tích 405m2, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (có sơ đồ khu đất kèm theo) và căn nhà cấp 4 gồm nhà trước; nhà sau; mái che trước, trái và hàng rào, cất trên đất của ông Nguyễn Văn Cỏi và bà Mai Thị Ao, tọa lạc tại Ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Giá trị tài sản là 300.000.000 đồng.

- Thanh toán giá trị chênh lệch: Chị Huỳnh Thị G đồng ý thanh toán lại cho anh Nguyễn Văn H số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Thỏa thuận khác: Sau khi chị G thanh toán đủ số tiền 300.000.000 đồng cho anh H thì anh H được tiếp tục sử dụng thửa đất 398 nêu trên trong vòng 01 tháng để chứa dụng cụ xây dựng. Hết thời hạn 01 tháng anh H phải bàn giao lại thửa đất 398 cho chị G, chị G đồng ý cho anh H tháo dỡ mái che số 2 và nhà tiền chế số 3 trên thửa đất 398 nếu như anh H có nhu cầu.

* Đối với tài sản chung là xe mô tô hiệu Yamaha, loại Exciter, biển số 84F1 - 053.39 và xe mô tô hiệu Yamaha, loại Exciter, biển số 84F1 - 035.35. Hai xe mô tô này chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận phân chia, chị G thống nhất rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với hai chiếc xe này nên đình chỉ giải quyết.

* Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và trích lục bản đồ địa chính là 1.992.000 đồng chị Huỳnh Thị G tự nguyện chịu và đã nộp đầy đủ.

* Án phí sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị G và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu án phí về thuận tình ly hôn và án phí đối với phần giá trị tài sản được phân chia, cụ thể như sau:

- Chị Huỳnh Thị G phải chịu 28.150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 9.050.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006372 ngày 08/11/2021 và 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006275 ngày 05/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải, nên chị G phải nộp tiếp số tiền 18.800.000 đồng.

- Anh Nguyễn Văn H phải chịu 28.150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ