vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Vương Bích T; Địa chỉ: Tổ X, phường M, thành phố H, tỉnh Y; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST- HNGĐTP Hà Giang, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2021/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Vương Bích T;

Địa chỉ: Tổ X, phường M, thành phố H, tỉnh Y;

Bị đơn : Ông Trần Thế T;

Địa chỉ:Tổ A, phường P, TP T, tỉnh Q;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ tranh chấp: Ông Trần Thế T nhất trí để lại 01 ngôi nhà xây trên diện tích đất 52m2, thuộc thửa số 62H, tờ bản đồ số 09, trong giấy chứng nhận QSD đất mang tên Vương Bích T, tại tổ B phường M, thành phố H, tỉnh Y cho bà Vương Bích T quản lý, sử dụng và định đoạt. Ông Trần Thế T được sử dụng số tiền 200 triệu đồng do bán mảnh đất tại kmT thuộc xã T, huyện Y, tỉnh Q.

* Về chi phí thẩm định: Bà Vương Bích T tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật (đã nộp xong);

* Án phí dân sự: Ông Trần Thế T, bà Vương Bích T có đơn xin miễn án phí nên áp dụng điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết: 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Nên miễn án phí cho bà T .

Hoàn trả lại số tiền 5.000.000đ( Năm triệu đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002532 ngày 15/6/2021 tại Chị Cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Y cho Bà Vương Bích T.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ