vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân thụ lý số 48/2022/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022 về việc “ Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn ” giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Đức T, sinh năm 1960. Trú tại: Số 37/4 ấp AT, xã PĐ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân thụ lý số 48/2022/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022 về việc “ Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn ” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn ông Lê Đức T có đơn rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân thụ lý số 48/2022/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022 về việc “ Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn ” giữa:

1.1. Nguyên đơn: Ông Lê Đức T, sinh năm 1960.

Trú tại: Số 37/4 ấp AT, xã PĐ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963

Anh Lê Đức D, sinh năm 1987

Cùng trú tại: Số 37/4 ấp AT, xã PĐ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Lê Đức T được quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Do ông Lê Đức T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí theo Điều 12, 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí. Ông Tuấn không nộp tiền tạm ứng án phí, nên không xem xét hoàn trả tiền tạm ứng án phí.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ