vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp về xác định tài sản trong khối tài sản chung vợ chồng; Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị V; sinh năm 1929; nơi cư trú: Thôn B 1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền: bà Hồ Thị N, sinh năm 1967; nơi cư trú: thôn Đ, xã T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: + Ông Hồ Quang H; nơi cư trú: Thôn B 1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. + Anh Hồ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp về xác định tài sản trong khối tài sản chung vợ chồng; Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
thÞ x· ®«ng TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-DSĐông Triều, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: ngày 26/7/2022, nguyên đơn bà Nguyễn Thị V có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp về xác định tài sản trong khối tài sản chung vợ chồng; Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị V; sinh năm 1929; nơi cư trú: Thôn B 1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền: bà Hồ Thị N, sinh năm 1967; nơi cư trú: thôn Đ, xã T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: + Ông Hồ Quang H; nơi cư trú: Thôn B 1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. + Anh Hồ Quang N; nơi ĐKHKTT: Thôn B 1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh; nơi tạm trú: số nhà 42, Nguyễn Văn Trang, khu 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dương.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Bà Hồ Thị V; địa chỉ: thôn Gia Xuyên, xã V, huyện T, tỉnh Hải Dương. + Bà Hồ Thị V1; địa chỉ: tổ 4, khu H, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: khu dân cư M, phường T, thành phố C, tỉnh Hải Dương. + Bà Hồ Thị N1; địa chỉ: Thôn B 1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. + Bà Hồ Thị N; địa chỉ: thôn Đạm Thủy, xã Thủy An, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. + Anh Hồ Văn N; địa chỉ: Thôn B 1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. + Anh Hồ Văn C; địa chỉ: Thôn B 1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí: nguyên đơn bà Nguyễn Thị V được miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án.

- Về chi phí tố tụng khác: căn cứ khoản 4 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự, bà Nguyễn Thị V phải chịu 16.500.000 (mười sáu triệu năm trăm nghìn) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà Nguyễn Thị V đã nộp đủ chi phí tố tụng.

- Về quyền khởi kiện: bà Nguyễn Thị V có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ