vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 30/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị T – sinh năm 1950 Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thịnh - Liễu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ VINH
Số: 31/2022/QĐST- DS
TP Vinh, ngày 30 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 13 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 về Lệ phí, án phí.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST- DS ngày 09 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị T – sinh năm 1950

Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1970

Địa chỉ: SN 30, ngõ 8, đường Nguyễn Chí Thanh, khối 11, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Liễu: Chị Phan Thị T – sinh năm 1987

Địa chỉ: khối 9, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Lê Anh T – sinh năm 1982

Bà Trương Thị T – sinh năm 1943

Địa chỉ: xóm Vinh Xuân, xã Hưng Đông, thành phố Vinh, Nghệ An.

Anh Lê Anh T1 – sinh năm 1971

Địa chỉ: xóm 12, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Anh T, bà Trương Thị T, anh Lê Anh T1 thống nhất thỏa thuận trả cho bà Trương Thị T số tiền 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng). Chia kỷ phần cụ thể: Anh Lê Anh T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trương Thị T số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu đồng); bà Trương Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trương Thị T số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu đồng); anh Lê Văn Tới có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trương Thị T số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu đồng).

Về án phí: bà Trương Thị T không phải chịu án phí. Anh Lê Anh T phải chịu 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) án phí DSST; Anh Lê Anh T1 phải chịu 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) án phí DSST. Hoàn trả cho bà Trương Thị T, chị Nguyễn Thị L số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) tạm ứng án phí DSST hiện có tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0009832 ngày 19/01/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ