- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2022/TLST - DS ngày 13 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1961.
Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: 1/ Ông Đoàn Ngọc D, sinh năm 1968.
2/ Bà Lâm Thị L, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Ông Đoàn Ngọc D với bà Lâm Thị L tự nguyện trả cho bà Phan Thị T số tiền vay còn nợ là 65.000.000đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng), phần tiền lãi bà T không yêu cầu. Ngoài ra bà T không yêu cầu gì thêm.
Thời gian trả tiền: Ông Đoàn Ngọc D, bà Lâm Thị L với bà Phan Thị T tự nguyện trả thỏa thuận thời gian ông D, bà L trả tiền cho bà T do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đoàn Ngọc D, bà Lâm Thị L tự nguyện nộp số tiền là 1.625.000đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Bà Phan Thị T không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.625.000đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2020/0008693 ngày 08 tháng 4 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành Thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Liên |