vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1960 Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST- DSBù Gia Mập, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm mại thụ lý số: 80/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1960

Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Đỗ Đức A, sinh năm 1951

Nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc: Ông Đỗ Đức A đồng ý trả cho bà Phạm Thị H tổng số tiền gốc là 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng)

2.2. Phương thức và thời hạn trả nợ: Vào ngày 10 hằng tháng (thời gian tính từ ngày 10/9/2022), ông Đỗ Đức A có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị H mỗi tháng số tiền là 5.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

2.3. Về lãi suất: Bà H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Đến hạn trả tiền nếu ông A vi phạm, không trả tiền cho bà H, thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền 110.000.000 đồng hoặc số tiền còn lại và kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu Thi hành án. Nếu ông A không trả số tiền trên thì ông A còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi Hành án.

2.4. Án phí:

- Án phí dân sự có giá ngạch sơ thẩm là 2.750.000 đồng, ông A có nghĩa vụ nộp. Tuy nhiên, ông A hiên là người cao tuổi và là người có công với Cách Mạng và có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước nên được miễn tiền án phí.

- Bà H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 2.750.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006221 ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Chi cục THADS huyện B, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ