vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh 1979 Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, Ninh Thuận.

Ông Phan Thành P, sinh 1979. Ông Phan Thành V, sinh 1980. Cùng địa chỉ: Số a đường P, Khu phố x, phường H, Quận T, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh 1979 Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, Ninh Thuận.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-DSN, ngày 26 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 16/9/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh 1979 Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Lê Thị B, sinh 1950 Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, Ninh Thuận. Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị N, sinh 1982. Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, Ninh Thuận. (Giấy ủy quyền ngày 07/6/2022). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phan Thành P, sinh 1979.

- Ông Phan Thành V, sinh 1980. Cùng địa chỉ: Số a đường P, Khu phố x, phường H, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

- Bà Phan Thị N, sinh 1982. Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, Ninh Thuận.

- Bà Phan Thị V, sinh 1985. Địa chỉ: Thôn H, xã P1, huyện N, Ninh Thuận Đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị V: Bà Phan Thị N, sinh 1982. Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, Ninh Thuận. (Giấy ủy quyền ngày 14/9/2022) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy bán đất) ngày 03/02/2007 giữa ông Huỳnh Thanh P với bà Lê Thị B và bà Phan Thị V. Ông Huỳnh Thanh P được quyền sử dụng diện tích đất 800m2 thuộc thửa đất số 559a (tách từ thửa số 559), tờ bản đố số 36, xã P. Vị trí tứ cận như sau:

- Cạnh hướng Đông (các điểm 5, 6): Giáp một phần thửa 412;

- Cạnh hướng Tây (các điểm 7, 8, 9): Giáp đường đi liên xã.

- Cạnh hướng Nam (các điểm 6, 7): Giáp thửa 414;

- Cạnh hướng Bắc (các điểm 5, 9): Giáp thửa 559; (Theo trích đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính số 2200/2022, ngày 31/8/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh N) Ông Huỳnh Thanh P có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai, đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Hộ ông bà Lê Thị B có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉnh lý biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 139488 ngày 17/5/2019 do UBND huyện N cấp theo quy định của pháp luật về đất đai. Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Huỳnh Thanh P đồng ý chịu toàn bộ số tiền 4.928.000đ chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Ông P đã nộp đủ. Về án phí: Ông Huỳnh Thanh P đồng ý nộp số tiền 150.000đ (Một trăm lăm mươi ngàn đồng) án phí DSST, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0002534, ngày 26/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả cho ông Phúc 150.000đ tiền chênh lệch 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ