- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 11 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2022, về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Ông Đặng Văn K – Sinh năm 1977.
2/ Bà Nguyễn Thị H – Sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc H1 – Sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn T, xã H1, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Ngọc H1 tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau:
+ Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển nhượng ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H với bên nhận chuyển nhượng bà Nguyễn Ngọc H1 đối với thửa đất số 182 diện tích 382,1m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 106979 ngày 14/5/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H, được Văn phòng Công chứng Phan Thiết chứng thực ngày 19/6/2020.
+ Hủy phần điều chỉnh biến động sang tên bà Nguyễn Ngọc H1 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 106979 ngày 14/5/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H.
Bà Nguyễn Ngọc H1 tự nguyện thỏa thuận đồng ý giao trả cho ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 106979 ngày 14/5/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H.
Ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kê khai quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận đồng ý trả cho bà Nguyễn Ngọc H1 số tiền 198.000.000đồng (Một trăm chín mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí:
Ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.950.000đồng (Bốn triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ số tiền 600.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006229 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, còn lại 4.350.000đồng (Bốn triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) ông Kiệm, bà Hạnh phải tiếp tục nộp.
Bà Nguyễn Ngọc H1 tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Võ Văn |