vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 9 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Bích H và Anh Trương Quang D thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 180/2013 quyển số 01/2013 ngày 30/10/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố đông Hà cấp chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích H- Trương Quang D "Ly hôn, nuôi con sau khi ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 9 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:31/2022/QĐHGT-HNGĐĐông Hà, ngày 07 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Bích H và anh Trương Quang D.

Sau khi nghiên cứu:

+ Đơn khởi kiện ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc ly hôn của chị Nguyễn Bích H.

+ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Chị Nguyễn Bích H, sinh năm 1989;

2.Người bị kiện: Anh Trương Quang D, sinh năm 1982;

Đều trú tại: Khu phố M, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

+ Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo; các bên yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 9 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Bích H và Anh Trương Quang D thuận tình ly hôn.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 180/2013 quyển số 01/2013 ngày 30/10/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố đông Hà cấp chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Chị Nguyễn Bích H và Anh Trương Quang D có 02 người con chung là: Trương Anh T, sinh ngày 01/6/2010 và Trương Phúc Kh, sinh ngày 11/02/2017.

Giao các cháu Trương Anh T, sinh ngày 01/6/2010 và Trương Phúc Kh, sinh ngày 11/02/2017 cho chị Nguyễn Bích H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trương Quang D cấp dưỡng nuôi mỗi cháu, mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 10/2022 cho đến khi các cháu thành niên hoặc có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ