vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu bà Hoàng Thanh Kim H thực hiện nghĩa vụ trả nợ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN ĐÔNG A
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:
31 /2021/QĐST-
KDTM
Đông A, ngày 18 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 154/2020/TLST-KDTM ngày 28/10/2020

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10/3/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn:Ngân hàng A.

Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân Long – Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh Đông A.

Ủy quyền lại cho: Ông Kim Anh Cương – Giám đốc Ngân hàng A - Chi nhánh Đông A - Phòng giao dịch Vân Trì.

2. Bị đơn: Bà Hoàng Thanh Kim H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn Hà H, xã Liên H, huyện Đông A, Hà Nội.

3. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1952;

- Bà Dương Thị B, sinh năm 1955.

Cùng có địa chỉ: Thôn Hà H, xã Liên H, Đông A, Hà Nội.

Ông Đ, bà B ủy quyền cho bà Hoàng Thanh Kim H tham gia tố tụng giải quyết vụ kiện.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Các bên đƣơng sự thống nhất thỏa thuận:

1/ Về số tiền vay gốc và tiền lãi còn chƣa trả, tài sản đảm bảo:

Tính đến ngày 10/3/2021, bà Hoàng Thanh Kim H còn nợ, chưa trả Ngân hàng A các khoản gồm:

- Tiền nợ gốc:1.458.000.000 đồng

- Tiền nợ lãi trong hạn : 722.977.461 đồng.

-Tổng cộng:2.180.977.461 đồng.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất đốivới thửa đất số 26, tờ bản đồ số 14, diện tích 162 m2 tại địa chỉ Thôn Thôn Hà H, xã Liên H, Huyện Đông A, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 334610, vào sổ cấp GCN số: 4330.QĐ-UBND.2011/CH.00344.2011 do UBND huyện Đông A, thành phố Hà Nội cấp ngày 10/11/2011 mang tên Ông Hoàng Văn Đ.

2/ Thời gian và số tiền sẽ thanh toán:

2.1 Số tiền còn nợ được Bà Hoàng Thanh Kim H thống nhất thanh toán như sau, cụ thể:

+ Đợt 1: tháng 4 năm 2021 thanh toán 458.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc (Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng phải thanh toán).

+ Đợt 2: tháng 5 năm 2021 thanh toán 500.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc (Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng phải thanh toán)

+ Đợt 3: tháng 6 năm 2021 thanh toán 500.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc và tiền lãi chưa trả và lãi phát sinh kể từ ngày 10/3/2021 theo mức lãi suất trong hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201504698. (Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng phải thanh toán).

2.2 Ngoài ra số tiền gốc chưa trả, tiền lãi chưa trả cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bà Huệ còn phải tiếp tục chịu thêm một khoản tiền lãi được tính theo mức lãi suất trong hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng do hai bên đã kí kết trên số tiền nợ gốc còn chưa thanh toán. Trường hợp đến hết ngày 4 tháng 9 năm 2021 bà Huệ không thanh toán tiền nợ gốc còn thiếu thì phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc còn chưa trả theo mức lãi suất quá hạn do các bên đã thỏa thuận áp dụng trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201504698 đã kí kết.

2.3 Trường hợp bà Hoàng Thanh Kim H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình đã thỏa thuận thì Bà Hoàng Thanh Kim H phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn nợ cho Ngân hàng, nếu không thanh toán số tiền nợ gốc và lãi phát sinh thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 26, tờ bản đồ số 14, diện tích 162 m2 tại địa chỉ Thôn Thôn Hà H, xã Liên H, Huyện Đông A, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 334610, vào sổ cấp GCN số: 4330.QĐ-UBND.2011/CH.00344.2011 do UBND huyện Đông A, thành phố Hà Nội cấp ngày 10/11/2011 mang tên Ông Hoàng Văn Đ.

2.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc kê biên phát mại tài sản nêu trên không đủ để thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng A thì bà Huệ tiếp tục phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp cho đến khi trả xong nợ gốc và nợ lãi (nếu có). Tiền nợ lãi được tính theo cách đã được nêu tại điểm 2.2

Những người hiện đang sinh sống tại nhà đất trên có nghĩa vụ bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng A trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp.

- Về án phí: Bà Hoàng Thanh Kim H chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 37.807.774 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 37.180.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0017894 ngày 26/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A, Thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ