- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Nguyên đơn chị Đỗ Thị Ngọc T, bị đơn anh Trần Quốc T, thụ lý số: 44/2021/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 02 n…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2021/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc T, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Số nhà 041, đường Hoàng Minh Giám, tổ 23, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Trần Quốc T1, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số nhà 041, đường Hoàng Minh Giám, tổ 23, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị Ngọc T và anh Trần Quốc T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Ngọc T và anh Trần Quốc T1 đều thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Chị Đỗ Thị Ngọc T và anh Trần Quốc T1 có 03 con chung tên là cháu Trần Diệu P, sinh ngày 24/11/2005, Trần Phương A, sinh 23/4/2015 và cháu Trần Hồng Q, sinh ngày 10/4/2018 chị T và anh T1 thỏa thuận như sau:
Chị Đỗ Thị Ngọc T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Diệu P, Trần Phương A và cháu Trần Hồng Q cho đến khi cháu Diệu P, cháu Phương A, cháu Hồng Q thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Ngọc T không yêu cầu anh Trần Quốc T1 cấp dưỡng nuôi con chung, anh T1 nhất trí.
Anh Trần Quốc T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T1 thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Đỗ Thị Ngọc T và anh Trần Quốc T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Ngọc T và anh Trần Quốc T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh T1 nhất trí để chị T nộp thay số tiền án phí mà anh T1 phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị T phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Đỗ Thị Ngọc T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Đỗ Thị Ngọc T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000559 ngày 23/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Quyết Thắng, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Đức Long |