vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành H. 2.

TAND tỉnh Tiền Giang; VKSND huyện Tân Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-HNGĐTân Phước, ngày 01 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành H, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành H được ly hôn với nhau. 2.2 Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Khánh D, sinh ngày 20/12/2000 (đã trưởng thành) và Nguyễn Khánh N, sinh ngày 21/8/2012. Khi ly hôn đối với cháu Nguyễn Khánh D đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với cháu Nguyễn Khánh N chị Nguyễn Thị T được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Thành H chưa phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Khánh N do chị Nguyễn Thị T chưa có yêu cầu. Anh Nguyễn Thành H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 20915 ngày 01/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Hoàn lại cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ