- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Võ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31 /2021/QĐST - HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2021/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, Sinh năm: 1983. Trú tại: Số 33, Phố H, Phường N, Quận B, TP Hà Nội. Bị đơn: Chị Võ Thị T– Sinh năm: 1995 Trú tại: Xóm 7 xã N, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An; Căn cứ, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/3/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Võ Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Trần Văn L và chị Võ Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung: Trần Anh Dũng sinh ngày 07/4/2018 cho anh Trần Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Võ Thị T vì anh Trần Văn L không yêu cầu. Chị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Anh L, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Văn L tự nguyện nạp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ theo biên lai số 0002049 ngày 02/3/2021. Hoàn trả anh L 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Tân Kỳ - CCTHADS huyện Tân Kỳ - Các đương sự - UBND xã N; - Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ Thẩm phán Trần Thị Hồng Vân |