vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Th và chị Hà Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về con chung: Anh Hà Văn Th và chị Hà Thị Th thỏa thuận giao con Hà Thế A, sinh ngày 04/5/2007 cho anh Hà Văn Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con Hà Quang H, sinh ngày 05/01/2020 cho chị Hà Thị Th là ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Th và chị Hà Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Th và chị Hà Thị Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ Nghị; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI CHÂU
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––
Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ
Mai Châu, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Văn Th, sinh năm 1987; nơi cư trú: Xóm Kh, xã V, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Chị Hà Thị Th, sinh năm 1989; nơi cư trú: Bản Ph, xã Ch, huyện V, tỉnh Sơn La.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N Việt Nam – Chi nhánh huyện M, tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: T2, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hồng Trường - Giám đốc chi nhánh, theo văn bản ủy quyền thường xuyên số: 2966/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng N Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 37, 60 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Th và chị Hà Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về con chung: Anh Hà Văn Th và chị Hà Thị Th thỏa thuận giao con Hà Thế A, sinh ngày 04/5/2007 cho anh Hà Văn Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con Hà Quang H, sinh ngày 05/01/2020 cho chị Hà Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hà Văn Th chưa yêu cầu chị Hà Thị Th cấp dưỡng nuôi con Hà Thế A. Anh Hà Văn Th cấp dưỡng nuôi con Hà Quang H là 1.000.000 đồng 01 tháng đến khi con thành niên đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/6/2021. Anh Hà Văn Th và chị Hà Thị Th đều có quyền thăm nom con mình không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.

Kể từ khi đến thời điểm cấp dưỡng theo thỏa thuận nêu trên và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tiền cấp dưỡng theo kỳ nêu trên, mà bên phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, nếu có thỏa thuận về lãi chậm trả thì tính theo thỏa thuận đó nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1, nếu không có thỏa thuận thì tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án

b. Về tài sản chung: Anh Hà Văn Th và chị Hà Thị Th đều công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Hà Văn Th, chị Hà Thị Th và ông Nguyễn Hồng Tr thỏa thuận anh Hà Văn Th có trách nhiệm trả 72.000.000 đồng tiền gốc và lãi còn lại cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện M, Hòa Bình khi đến hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 3004-LAV201901492 ngày 17/4/2019.

d. Về án phí: Anh Hà Văn Th tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0007399 ngày 02/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Hoà Bình. Anh Hà Văn Th đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ