- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H với anh Nguyễn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ | Thị xã Cai Lậy, ngày 09 tháng 04 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 63/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp A, xã Y, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Q, sinh năm 1991.
Địa chỉ:Ấp L, xãM,thịxã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Q tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải. Căn cứ vào quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H với anh Nguyễn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H với anh Nguyễn Q thuận tình ly hôn.
- Con chung: Không có.
- Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H với anh Nguyễn Q có số tài sản chung là 120.000.000 đồng và 10 chỉ vàng 24k, hiện chị Hiền đang giữ. Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ chia cho anh Nguyễn Q 60.000.000 đồng và 05 chỉ vàng 24k, thực hiện như sau:
+ Đối với số vàng: Nguyễn Thị H có nghĩa vụ giao cho Nguyễn Q 05 chỉ vàng 24k, thực hiện vào ngày 01/7/2021;
+ Đối với số tiền: Nguyễn Thị H có nghĩa vụ giao cho Nguyễn Q 60.000.000 đồng, thực hiện vào ngày 01/4/2022.
Kể từ ngày anh Nguyễn Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Nợ chung: Không có.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0006817 ngày 24/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTXCai Lậy; - UBND xã M, thị xãCaiLậy, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Hằng Ni |