vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuậncủa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N. Sinh năm 1994. Địa chỉ thường trú: Tổ 11, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Địa chỉ tạm trú: Tổ 10, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H. Sinh năm 1988. Địa chỉ: Phố C, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị N và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuậncủa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 25 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 82, Điều 83, Điều 84 củaLuật hôn nhân và gia đình; Điều 147/BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2021/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuậncủa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N. Sinh năm 1994. Địa chỉ thường trú: Tổ 11, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Địa chỉ tạm trú: Tổ 10, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H. Sinh năm 1988. Địa chỉ: Phố C, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 15/2020/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện B quyết định ghi nhận sự thỏa thuận của chị N và anh H về con chung, cụ thể: Chị Hồ Thị N có trách nhiệm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Sơn D sinh ngày 20/7/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Việt H sinh ngày 10/10/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau ly hôn, chị N, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Hồ Thị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Nay chị Hồ Thị N và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận như sau:

Thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Việt H sinh ngày 10/10/2014 từ anh Nguyễn Văn H sang cho chị Hồ Thị N. Thời gian thay đổi kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Nguyễn Việt H đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hồ Thị N không yêu cầu anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về án phí: Chị Hồ Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu số 0000503 ngày 19 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Hồ Thị N được hoàn lại số tiền: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ