- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!6! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST- DS | Quận 6, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ
V/v!yêu!cầu!tuyên!bố!một!người!mất!năng!lực!hành!vi!dân!sự!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!6-!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Nam
Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Kim Thương – Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Mai Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6- Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 17/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2021/QĐST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: a.
Địa chỉ tạm trú: x, Phường C, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.
Đối với : Ông Lê Doãn U, sinh năm b.
Giấy chứng minh nhân dân số: c, do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/12/2015.
Địa chỉ tạm trú: x, Phường C, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Lê Lan C, sinh năm: d.
2/ Ông Lê Hồng Đ, sinh năm: e.
Cùng địa chỉ tạm trú: x, Phường C, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:
Tại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự và bản tự khai, người yêu cầu là bà Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Doãn U, sinh năm b; Giấy chứng minh nhân dân số: c, do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/12/2015; Trú tại: x, Phường C, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Nguyễn Thị L trình bày: Ông Lê Doãn U là chồng của bà L, đăng ký kết hôn năm 1987. Bà L và ông U có 02 người con chung gồm : Bà Lê Lan C, sinh năm: d và ông Lê Hồng Đ, sinh năm: e.
Ông Lê Doãn U bị tai biến từ năm 2017 đến nay đã gần 05 năm, hiện ông U nằm liệt 01 chỗ, không đi lại được, ông U chưa khỏi bệnh và không nhận thức, điều khiển được hành vi của mình.
Do đó, bà L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Doãn U, sinh năm b; Giấy chứng minh nhân dân số: c, do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/12/2015; Trú tại: x, Phường C, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Lan C và ông Lê Hồng Đ cùng trình bày: Bà C và ông Đ là con của bà Nguyễn Thị L và ông Lê Doãn U. Từ năm 2017 ông U bị tai biến và nằm liệt một chỗ. Hiện nay ông U chưa khỏi bệnh, không nhận thức và điều khiển được hành vi của mình. Do đó bà C và ông Đ cùng thống nhất yêu cầu của bà L về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Doãn U là người mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến: Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 185/KLGĐ ngày 04/02/2021 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L tuyên bố ông Lê Doãn U là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Lê Doãn U có nơi cư trú tại x, Phường C, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh nên căn cứ vào điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Do đó, Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Người yêu cầu là bà Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Doãn U, sinh năm b; Giấy chứng minh nhân dân số: c, do Cục trưởng cục cảnh sát
2
ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/12/2015; Trú tại: x, Phường C, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ông Lê Doãn U có vợ là bà Nguyễn Thị L, có 02 người con là bà Lê Lan C, sinh năm: c và ông Lê Hồng Đ, sinh năm: d.
Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 185/KLGĐ ngày 04/02/2021 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Y tế, kết luận ông Lê Doãn U, sinh năm b như sau:
- Về y học: Đương sự bị sa sút tâm thần do nhồi máu não nhiều lần, mức độ nặng (F01.1 – ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điểu khiển hành vi.
Qua những nhận định trên, có đủ cơ sở tuyên bố ông Lê Doãn U, sinh năm b; Giấy chứng minh nhân dân số: c, do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/12/2015 là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
QUYẾT!ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 307, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị L:
Tuyên bố ông Lê Doãn U, sinh năm b; Giấy chứng minh nhân dân số: c, do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/12/2015; Trú tại: x, Phường C, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0010988 ngày 28/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh; Bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; -Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6; -Các đương sự (để thi hành); -Lưu.! 4 | THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP! Nguyễn!Hồng!Nam! |