vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 276/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: 1. Anh Nguyễn Hửu P, sinh năm: 1978; 2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1981; Cùng địa chỉ: số 459, ấp T, xã Hội A, huyện Chợ M, tỉnh An G. 3. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số 458, ấp T1, xã H, huyện C, tỉnh A. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1956; Địa chỉ: số 140, ấp An T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 276/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện có đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện (Đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 04/02/2021) và người bị kiện rút đơn yêu cầu phản tố (Đơn xin rút yêu cầu phản tố ngày 04/02/2021) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 276/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: 1. Anh Nguyễn Hửu P, sinh năm: 1978; 2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1981; Cùng địa chỉ: số 459, ấp T, xã Hội A, huyện Chợ M, tỉnh An G. 3. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số 458, ấp T1, xã H, huyện C, tỉnh A.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1956; Địa chỉ: số 140, ấp An T, xã Mỹ An H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn N: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1984; địa chỉ: Số 187, khóm Bình T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đ là người đại diện theo ủy quyền của ông N (Văn bản ủy quyền ngày 08 tháng 02 năm 2018).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Số 212, ấp A, xã M, huyện L1, tỉnh Đ1. 2. Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Số 210, ấp A, xã Mỹ A, huyện L1, tỉnh Đ1. Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Văn N1: Chị Huỳnh Thị Cẩm T2, sinh năm 1985; HKTT: Ấp Bình Q, xã Hòa A, huyện C1, tỉnh A1 là người đại diện theo ủy quyền của ông N1 (Văn bản ủy quyền ngày 23/11/2020). 3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Số 540A, ấp An T, xã Mỹ An HB, huyện L2, tỉnh Đ2. 4. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1965; Địa chỉ: Số 558, ấp Q, xã MA, huyện LV, tỉnh ĐT. 5. Bà Nguyễn T, sinh năm: 1969; Địa chỉ: Số 211, ấp AT, xã AH, huyện V, tỉnh T1. 6. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số 252, ấp H, xã N, huyện V, tỉnh T. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí: + Hoàn trả cho Nguyễn Hửu P, Nguyễn Thị L, Nguyễn Văn D số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai số BO/2014 02165 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. + Hoàn trả cho Nguyễn Văn N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 8.111.000 đồng (Tám triệu một trăm mười một nghìn đồng) theo biên lai số BH/2017/ 0003168 ngày 15/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

- Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Hửu P tự nguyện nộp 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng). Anh Nguyễn Hửu P tạm nộp chi xong. 3. Đượng sự, có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ