vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 19/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần LV. Trụ sở: phường N, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NF Ngân hàng TMCP LV; Ong Thành P, Trần Thị Mỹ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST- DS ngày 25 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần LV.

Trụ sở: phường N, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Trần Thiện S – Chuyên viên khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP LV chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao dịch VC. Địa chỉ: Số, phường A, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Ong Thành P; Sinh năm 1969; địa chỉ: ấp B, xã H, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.

Bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp B, xã H, thị xã VC, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất được với nhau về số tiền ông Ong Thành P và bà Trần Thị Mỹ N còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV tính đến ngày 09/4/2021 là 177.565.678 đồng (trong đó, vốn gốc 166.181.612 đồng, lãi trong hạn 10.367.670 đồng và lãi quá hạn 1.016.396 đồng).

Các đương sự thỏa thuận về hình thức và thời hạn thanh toán như sau: Vào ngày 10/5/2021 ông Ong Thành P và bà Trần Thị Mỹ N trả cho Ngân hàng số tiền 27.000.000 đồng và ngày tiếp theo ngày 26 hàng tháng, ông Ong Thành P và bà Trần Thị Mỹ N thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV số tiền 5.000.000 đồng/tháng (Hàng tháng trả năm triệu đồng) cho đến khi kết thúc nợ. Đồng thời, ông Ong Thành P và bà Trần Thị Mỹ N tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng số HDTD881201900258 ngày 31/10/2019 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán là 177.565.678 đồng x 2,5% = 4.439.141 đồng (bốn triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng) do ông Ong Thành P và bà Trần Thị Mỹ N tự nguyện chịu.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.499.283 đồng (bốn triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn hai trăm tám mươi ba đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009320 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ