- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi nợ tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-DS | Kbang, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09/4/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ dân phô 6, thị trấn K, huyện K, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn K, huyện K, tỉnh G. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Theo yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị N thì bị đơn anh Lê Văn T thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho bà N số tiền nợ gốc còn lại là 66.000.000 đồng (sáu mươi sáu triệu đồng). Việc trả nợ bằng tiền mặt, chia làm 5 lần, cụ thể: -Vào ngày 09/6/2021, bị đơn phải trả cho nguyên đơn 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). -Vào ngày 09/8/2021, bị đơn phải trả cho nguyên đơn 15.0000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). -Vào ngày 09/10/2021, bị đơn phải trả cho nguyên đơn 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). -Vào ngày 09/12/2021, bị đơn phải trả cho nguyên đơn 15.000.000 đồng mười lăm triệu đồng). -Vào ngày 09/02/2022, bị đơn phải trả cho nguyên đơn 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) còn lại. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh T thi hành án xong các khoản tiền trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 1.650.000 đồng, bị đơn anh Lê Văn T tự nguyện chịu toàn bộ. Nguyên đơn bà Trần Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.025.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003698 ngày 19/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : -TA tỉnh Gia Lai; -VKS huyện Kbang; -THA huyện Kbang; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Nguyên |