vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 26/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thanh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: TH, VH, VL, BL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "1. Nguyên đơn: Chị Dương Thanh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: TH, VH, VL, BL. 2. Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1994 Bà Trương Cẩm T, si…"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-DSHòa Bình, ngày 26 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/TLST-DS ngày 23 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Dương Thanh H, sinh năm 1984

Địa chỉ: TH, VH, VL, BL.

2. Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1994

Bà Trương Cẩm T, sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: MD, HB, BL.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Nguyễn Văn N và bà Trương Cẩm T có nghĩa vụ thanh toán cho Chị Dương Thanh H số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng)

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Án phí dân sự có giá ngạch: Ông Nguyễn Văn N, bà Trương Cẩm T phải chịu 1.250.000đồng. Chị Dương Thanh H phải chịu 1.250.000đồng nộp tại Chi cục thi hành án huyện Hòa Bình.

Chị Dương Thanh H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 2.500.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002548 ngày 23 tháng 04 năm 2021 được đối trừ. Bà H được hoàn lại số tiền 1.250.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TH M PHÁN

Cỡ chữ