vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (sau đây gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ: Đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung N, sinh năm 1989, địa chỉ: Đường T, Phường X, thành phố B, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân Hàng B - Huỳnh Mỹ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-DSH, ngày 04 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (sau đây gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ: Đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung N, sinh năm 1989, địa chỉ: Đường T, Phường X, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Bà Huỳnh Mỹ N, sinh năm 1968; địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc bà Huỳnh Mỹ N trả nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng số tiền tính đến ngày 23/12/2020 là 222.795.259 đồng, trong đó: nợ gốc 204.279.984 đồng, nợ lãi 18.515.275 đồng (lãi trong hạn 9.487.699 đồng, lãi quá hạn 9.027.576 đồng).

Kể từ ngày 24/12/2020 cho đến khi chưa thanh toán dứt điểm khoản vay tại Ngân hàng, bà Huỳnh Mỹ N phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng.

Án phí dân sự có giá ngạch số tiền 5.570.000 đồng. Ngân hàng phải chịu 2.785.000 đồng và bà Huỳnh Mỹ N phải chịu 2.785.000 đồng. Qua hòa giải bà N tự nguyện nộp thay cho Ngân hàng số tiền trên.

Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 5.570.000 đồng theo Biên lai số 0011512 ngày 15/01/2021 được hoàn trả lại toàn bộ.

Các đương sự nộp và nhận lại số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ