- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 09 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
- Người đại diện theo ủy quyền: Anh Vũ Anh M Địa chỉ: Khối 9, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Trần Thị L Địa chỉ: Khối 9, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số vàng nợ: Bà Trần Thị L phải trả trả cho Bà Nguyễn Thị L 01 chỉ vàng 9999.
- Về thời hạn trả nợ: Trả vào ngày 30/9/2021.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Trần Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm Trả lại cho bà Nguyễn Thị L 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003921 ngày 12/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THADS huyện Đăk Tô; - TAND tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Minh Huy |